Điều kiện cấp giấy phép xây dựng
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng
11 Tháng Năm, 2021
Hiển thị tất cả

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo thông tư 152016TT-BXD

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo thông tư 152016TT-BXD

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ gồm những gì? Là câu hỏi được nhiều gia chủ quan tâm khi thực hiện thủ tục xin phép xây dựng. Kiến Tạo xin được tổng hợp nội dung này theo Thông tư 15/2016/TT-BXD ký ngày 30 tháng 06 năm 2016

Theo Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 của Thông tư 15/2016/TT-BXD ký ngày 30 tháng 06 năm 2016. Chủ đầu tư nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ gồm:

Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.
  2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụpchính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:
    • Bản vẽ mặt bằng công trình trên lôđất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
    • Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặtđứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;
    • Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 -1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống
    • Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn ẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
  4. Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thicông móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.
  5. Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa,cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.
  2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng côngtrình, nhà ở theo quy định của pháp luật hoặc bản sao giấy phép xây dựng đã đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.
  4. Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính van bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.
Đơn đề nghị cấp phép xây dựng theo thông tư 15-TT-BXD
Đơn đề nghị cấp phép xây dựng theo thông tư 15-TT-BXD
Đơn đề nghị cấp phép xây dựng theo thông tư 15-TT-BXD p2
Đơn đề nghị cấp phép xây dựng theo thông tư 15-TT-BXD p2
Đơn đề nghị cấp phép xây dựng theo thông tư 15-TT-BXD p3
Đơn đề nghị cấp phép xây dựng theo thông tư 15-TT-BXD p3

Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.
  2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụpchính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật về đất đai nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ
  3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công trình sẽ được di dời tới tỷ lệ 1/50 -1/500.
  4. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại địa điểm công trình sẽ di dời tới.
  5. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình dotổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện.
  6. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụpchính phương án di dời theo quy định tại Khoản 5 Điều 97 Luật Xây dựng 2014.
  7. Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

Điều 14. Giấy phép xây dựng có thời hạn

  1. Căn cứ quy định tại Điều 94 Luật Xây dựng năm 2014 và trên cơ sở kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng, vị trí xây dựng công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể quy mô công trình, chiều cao tối đa, thời gian được phép tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, bảo đảm an toàn, vệsinh môi trường, phòng chống cháy – nổ, kiến trúc, cảnh quan, đáp ứng các điềukiện về hạ tầng kỹ thuật và các quy định của pháp luật có liên quan.
  2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ quy địnhtại các Điều 8, 11, 12, 13 Thông tư này. Riêng tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn”.
  3. Trường hợp công trình theo giấy phép xây dựng có thời hạn hết thời gian tồn tại, nhưng Nhà nước vẫn chưa thực hiện quy hoạch xây dựng, nếu chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng tiếp thì đề nghị với cơ quan cấp phép xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại.

Điều 15. Các tài liệu khác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng

Ngoài các tài liệu quy định đối với mỗiloại công trình, nhà ở riêng lẻ nêu tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Thông tư này, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung thêm các tài liệu khácđối với các trường hợp sau:

  1. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng đốivới công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế.
  2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụpchính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm.
  3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụpchính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế theo mẫutại Phụ lục số 3 Thông tư này, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoạt độngxây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế.
  4. Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 03 tầng và có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề đối với trường hợp xâydựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề.
  5. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng.

Tải mẫu đơn đề nghị Cấp phép xây dựng theo Thông tư 15/2016/TT-BXD

Tải nguyên văn Thông tư 15/2016/TT-BXD ký ngày 30 tháng 06 năm 2016 tại đây. Ngoài ra, quý vị có thể tham khảo thêm các văn bản khác tại http://vanban.chinhphu.vn/

Nếu cá nhân/tổ chức có nhu cầu sử dụng dịch vụ xin phép xây dựng của chúng tôi vui lòng liên hệ hotline phone/zalo/viber 0915068898 hoặc email info@kientao.vn. Bạn cũng có thể tham khảo sơ bộ về biểu phí của chúng tôi trước tại đường link https://kientao.vn/dich-vu-khac/xin-phep-xay-dung/. Với hơn 10 năm kinh nghiệm, chúng tôi tự tin sẽ không làm bạn thất vọng. Hoàn tiền 100% nếu không thực hiện được dịch vụ!