QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ – TẦNG CAO – VƯƠN BAN CÔNG

Thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ – Quận Thủ Đức (phần 1)
25 Tháng Mười Một, 2020
Hiển thị tất cả

QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ – TẦNG CAO – VƯƠN BAN CÔNG

mật độ xây dựng quận thủ đức

QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ – TẦNG CAO – VƯƠN BAN CÔNG theo quyết định 135/2007 /QĐ – UBND TP.HCM và 45/2009 /QĐ – UBND TP.HCM

1. MẬT ĐỘ XÂY DỰNG (theo Bảng 1 – Điều 7)

Diện tích tối đa

 ≤50

 75

100

200

300

500

1000

  Mật độ XD tối đa (%)

Quận nội thành

100

 90

85

80

75

70

65

  Huyện ngoại thành

100

90

80

70

60

50

50

2. SỐ TẦNG TỐI ĐA (theo Bảng 2 – Điều 8)

Chiều rộng lộ giới  (m)

Tầng cao cơ bản

Số tầng cộng thêm nếu thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận. (tầng)

Số tầng cộng thêm nếu thuộc trục đường thương mại – dịch vụ (tầng)

Số tầng cộng thêm nếu công trình xây dựng trên lô đất lớn (tầng)

Cao độ tối đa từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1 (m)

Số tầng khối nền tối đa + số tầng giật lùi tối đa (tầng)

Tầng cao tối đa (tầng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

L≥ 25

5

+1

+1

+1

7.0 m

7+1

8

20 ≤ L < 25

5

+1

+1

+1

7.0 m

6+2

8

12 ≤ L < 20

4

+1

+1

+1

5.8 m

5+2

7

7 ≤ L < 12

4

+1

0

+1

5.8 m

4+2

6

3.5 ≤ L < 7

3

+1

0

0

5.8 m

3+1

4

L < 3.5

3

0

0

0

5.8 m

3+0

3

GHI CHÚ:

  • Quận trung tâm thành phố gồm các quận 1, 3, 4, 5, 10, Phú Nhuận, Bình Thạnh. Tuy nhiên, trong địa bàn các quận này sẽ có các khu vực áp dụng quy định hạn chế xây dựng hoặc quy chế quản lý kiến trúc riêng (không cho phép áp dụng các yếu tố cộng thêm tầng) do mục tiêu kêu gọi dự án đầu tư, xây dựng chỉnh trang đô thị quy mô lớn… và sẽ được Ủy ban nhân dân quận quyết định bằng văn bản kèm bản đồ xác định ranh chính xác (trên cơ sở Ủy ban nhân dân thành phố đã chấp thuận chủ trương).
  • Trung tâm cấp quận được xác định trong quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết hoặc do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc do Ủy ban nhân dân quận phối hợp Sở Quy hoạch – Kiến trúc xác định.
  • Trục đường thương mại – dịch vụ: được xác định trong quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết hoặc do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc do Ủy ban nhân dân quận – huyện phối hợp Sở Quy hoạch – Kiến trúc xác định.
  • Lô đất có diện tích lớn: Là lô đất có diện tích tối thiểu 150m2 và có chiều rộng tối thiểu 6,6m, có thể có nguồn gốc từ nhiều lô đất nhỏ nhưng đã chuyển nhượng chủ quyền hoặc ủy quyền cho một tổ chức, cá nhân để xây dựng khai thác một công trình riêng lẻ.

3. ĐỘ VƯƠN CỦA BAN CÔNG, Ô VĂNG (theo Bảng 5 – Điều 12)

Chiều rộng lộ giới L (m)

Độ vươn tối đa   (m)

L≥ 20

1.4

12 ≤ L < 20

1.2

6 ≤ L < 12

0.9

L < 6

0

Ví dụ: Lộ giới đường trước nhà bạn là 6m (thông thường quy đinh thể hiện trong sổ đỏ), thì Bancon hoặc Ovang được đưa ra 0.9m.

4. Quy định về chỉ giới đường đỏ trong xây dựng:

  • Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng, không gian công cộng khác. Trong đô thị, thường gặp lộ giới là chỉ giới đường đỏ của phần đất dành làm đường đô thị, bao gồm toàn bộ lòng đường, lề đường và vỉa hè.
  • Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên đất đó
  • Chỉ giới xây dựng có thể trùng với chỉ giới đường đỏ, nếu công trình được phép xây dựng sát chỉ giới đường đỏ (ranh giới lô đất); hoặc lùi vào so với đường đỏ nếu công trình phải xây lùi vào so với chỉ giới đường đỏ (do yêu cầu của quy hoạch).
  • Khoảng lùi là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
  • Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được quy định tại điều 66 – Luật Xây dựng:
  • UBND cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng có quy mô lớn, công trình có kiến trúc đặc thù, công trình tôn giáo và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính do mình quản lý theo quy định của Chính phủ.
  • UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong đô thị, các trung tâm cụm xã thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 điều này.
  • UBND cấp xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của ủy ban nhân dân cấp huyện phải cấp giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

    Download Quyết Định 45/2009 /QĐ – UBND TP.HCM tại đây.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *